HongThai https://hongthaix.com Hongthai is a digital innovation company driven by AI technology, dedicated to R&D, operations, and practical applications across industries. Headquartered in Asia, our core team is distributed across mainland China, Hong Kong, Vietnam, and Singapore. Mon, 19 Jan 2026 02:58:57 +0000 vi hourly 1 /wp-content/uploads/2025/06/favicon-150x150.png HongThai https://hongthaix.com 32 32 2026) Danh sách VPLS công ty luật và dịch vụ tài chính kế toán tiếng Trung uy tín tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/cong-ty-luat-biet-tieng-trung-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/cong-ty-luat-biet-tieng-trung-tai-viet-nam/#respond Sun, 18 Jan 2026 18:24:40 +0000 https://hongthaix.com/?p=14324 Danh sách các văn phòng luật sư chuyên nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội  có cung cấp dịch vụ bằng tiếng Trung

I. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ (LEGAL FIRMS)

TP. HỒ CHÍ MINH

  1. Công ty Luật LÊ & TRẦN
    Địa chỉ: 29 Đường 55, Phường Thảo Điền, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 6272 6666
  2. Global Vietnam Lawyers (GV LAWYERS)
    Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Centec, 72–74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3622 3555
  3. Công ty Luật Quốc Tế Việt Nam (VILAF)
    Địa chỉ: Chi nhánh tại HCM – Tầng 4, mPlaza Saigon, 39 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3827 7300
  4. Công ty Luật Trí Minh
    Địa chỉ: Tầng 11, Vimedimex Building, 246 Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3933 3323
  5. Công ty Luật TNHH Apolat Legal
    Địa chỉ: 5th Floor, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3899 8683

HÀ NỘI

  1. Công ty Luật TNHH Apolat Legal
    Địa chỉ: Tầng 9, Sky City Tower A, 88 Láng Hạ, Hà Nội
    Hotline: 0911 357 447
  2. Global Vietnam Lawyers (GV LAWYERS)
    Địa chỉ: Tầng 10C1, CDC Building, 25 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3208 3555
  3. Công ty Luật TNHH Phong Gia
    Địa chỉ: D4‑1 Khu đô thị Ciputra, Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
    Điện thoại: 024 6327 1966
  4. Công ty Luật TNHH ASL Law
    Địa chỉ: 36 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
    Điện thoại: 0982 682 122
  5. Công ty Luật TNHH Quốc tế An Phát
    Địa chỉ: Tầng 6, M5 Building, 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
    Điện thoại: 024 7300 1386
  6. Công ty Luật Quốc Tế Việt Nam (VILAF)
    Địa chỉ: Trụ sở chính sau sáp nhập: Số 116 Nguyễn Ngọc Nại, Phường Phương Liệt, Hà Nội
    Điện thoại: 033 345 3921
  7. Công ty Luật Trí Minh
    Địa chỉ: Tầng 5, Việt Tower, 1 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3766 9599

II. CÔNG TY DỊCH VỤ TÀI CHÍNH (FINANCIAL SERVICES)

TP. HỒ CHÍ MINH

  1. DFK Vietnam
    Địa chỉ: 45 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3547 1242
  2. Vina Bookkeeping Co., Ltd
    Địa chỉ: Tầng 8, The Sarus Building, 67 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 0382 752 368
  3. AGS Accounting Co., Ltd
    Địa chỉ: Tầng 12F, Harbor View Tower, 35 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 6681 7361
  4. Quốc Việt Accounting
    Địa chỉ: 202 Lê Lai, Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 6273 7888
  5. Trí Luật Consulting JSC
    Địa chỉ: 110/26‑28 Ông Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 7304 5969
  6. GACC (Global Accounting)
    Địa chỉ: Tầng 3, Block A, Indochina Park Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 2248 9090
  7. AISC (Auditing & Informatic Services Co., Ltd)
    Địa chỉ: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3930 5163
  8. Grant Thornton (Vietnam) Ltd
    Địa chỉ: Tầng 14, Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3910 9100
  9. Mazars Vietnam Co., Ltd
    Địa chỉ: Tầng 9, Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    Điện thoại: 028 3829 5585

HÀ NỘI

  1. DFK Vietnam
    Địa chỉ: Tầng 22, Hapulico Building, 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3559 2222
  2. Vina Bookkeeping
    Địa chỉ: Tầng 12, 148 Hoàng Quốc Việt Building, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3795 4295
  3. VACO Tax & Finance Advisory Co., Ltd
    Địa chỉ: Tầng 12A, 319 – 63 Lê Văn Lương, Cầu Giấy, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3577 0781
  4. HSK Vietnam Auditing Co., Ltd
    Địa chỉ: Phòng 1108, Ocean Park Building, 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3574 7060
  5. UHY Auditing & Consulting Co., Ltd
    Địa chỉ: Tầng 8, Sannam Building, 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3795 5195
  6. AASC Auditing Company
    Địa chỉ: Tầng 9, Geleximco Building, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3835 3973
  7. CPA Vietnam Co., Ltd
    Địa chỉ: 3 Nguyễn Thị Định, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
    Điện thoại: 024 6281 5676
  8. RSM Vietnam
    Địa chỉ: Tầng 6, Zodiac Building, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
    Điện thoại: 024 3762 8999

 

]]>
https://hongthaix.com/vi/cong-ty-luat-biet-tieng-trung-tai-viet-nam/feed/ 0
(2026) Nhà đầu tư Việt Nam và Trung Quốc tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/nha-dau-tu-viet-nam-va-trung-quoc-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/nha-dau-tu-viet-nam-va-trung-quoc-tai-viet-nam/#respond Sun, 18 Jan 2026 18:06:54 +0000 https://hongthaix.com/?p=14313 So sánh giữa cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam và cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

1. Bảng so sánh Nhà đầu tư Việt Nam và Trung Quốc

Tiêu chí Cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam Cổ đông/thành viên/chủ sở hữu  Trung Quốc
Tư cách nhà đầu tư Không phải nhà đầu tư nước ngoài Là nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục thành lập Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Sở Tài Chính Phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước
Thời gian xử lý 5 – 7 ngày làm việc 30 – 45 ngày làm việc (gồm IRC & ERC)
Vốn góp Không yêu cầu tài khoản đầu tư Phải góp vốn qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại ngân hàng
Ngành nghề Không giới hạn đầu tư Có ngành nghề bị hạn chế đầu tư hoặc phải xin chấp thuận trước (đặc biệt là các ngành nghề nhạy cảm: logistics, giáo dục, fintech, thương mại điện tử, xuất bản…)
Chứng từ pháp lý Giấy CN ĐKKD, điều lệ, quyết định cử đại diện… (bản sao y) Giấy phép kinh doanh, điều lệ, hộ chiếu người đại diện, giấy ủy quyền… (có hợp pháp hóa lãnh sự & dịch thuật công chứng sang tiếng Việt)
Góp vốn bằng ngoại tệ Không bắt buộc, có thể dùng VND Phải góp bằng ngoại tệ chuyển từ tài khoản ở nước ngoài qua tài khoản DICA
Kiểm soát nhà đầu tư Không kiểm soát đặc biệt Chịu kiểm soát theo Luật Đầu tư, các Nghị định hướng dẫn
M&A, tăng vốn Thủ tục đơn giản, nội bộ Phải đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư, thông báo Sở Tài Chính và Ngân hàng Nhà nước nếu có thay đổi vốn/góp vốn mới

2. Yêu cầu cụ thể với cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc

  • Phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
  1. Đề xuất dự án đầu tư;
  2. Báo cáo năng lực tài chính (đối với pháp nhân);
  3. Điều lệ công ty mẹ (đối với pháp nhân);
  4. Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất (đối với pháp nhân);
  5. Hộ chiếu/CCCD của đại diện được ủy quyền/đại diện pháp luật;
  6. Giấy phép kinh doanh công ty mẹ (đối với pháp nhân);
  7. Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng toàn bộ tài liệu.
  • Mở tài khoản vốn đầu tư (DICA)
  1. Tại ngân hàng thương mại Việt Nam
  2. Phải chuyển ngoại tệ từ tài khoản công ty mẹ/cá nhân (ở Trung Quốc hoặc nơi khác) về tài khoản này để góp vốn.
  • Giới hạn ngành nghề

Nếu hoạt động trong ngành có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài (theo WTO, CPTPP hoặc Luật Đầu tư): có thể bị hạn chế tỷ lệ vốn góp, hoặc buộc liên doanh.

3. Yêu cầu với cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Việt Nam

  • Cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty (đối với pháp nhân);
  • Biên bản họp, quyết định góp vốn;
  • Giấy ủy quyền đại diện nộp hồ sơ;
  • Không cần hợp pháp hóa hay chứng minh tài chính từ nước ngoài;
  • Có thể góp vốn bằng tiền mặt (trừ pháp nhân) hoặc chuyển khoản trong nước.

4. Một số lưu ý khác

Vấn đề Lưu ý cho cổ đông/thành viên/chủ sở hữu Trung Quốc
Góp vốn bằng CNY có được không? Không. Chỉ được góp bằng USD/EUR…
Địa điểm thực hiện dự án Phải phù hợp quy hoạch, có hợp đồng thuê ≥6 tháng
Người đại diện pháp luật có cần là người Việt? Không bắt buộc, miễn cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Chứng minh năng lực tài chính Bắt buộc: báo cáo tài chính hoặc thư cam kết tài trợ vốn

 

]]>
https://hongthaix.com/vi/nha-dau-tu-viet-nam-va-trung-quoc-tai-viet-nam/feed/ 0
(2026) Quy trình tuyển dụng, BHXH, Thuế TNCN https://hongthaix.com/vi/quy-trinh-tuyen-dung-nghia-vu-thue-cho-doanh-nghiep-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/quy-trinh-tuyen-dung-nghia-vu-thue-cho-doanh-nghiep-viet-nam/#respond Sun, 18 Jan 2026 15:57:11 +0000 https://hongthaix.com/?p=14299 A. Giới thiệu các kênh tuyển dụng phổ biến tại Việt Nam và yêu cầu chính khi đăng tin tuyển dụng trên từng nền tảng.
Kênh Mô tả Mức phí tham khảo Yêu cầu tin đăng
VietnamWorks

https://www.vietnamworks.com 

Uy tín, ứng viên chất lượng cao, đa ngành 2–10 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệƯu tiên trình bày chuyên nghiệp
Có thể viết tiếng Việt hoặc tiếng Anh
TopCV

https://topcv.vn

Dữ liệu lớn, giao diện CV hiện đại 2–10 triệu/gói – Không trùng lặp nội dung
– Đủ các mục: mô tả, yêu cầu, quyền lợi
– Không sai chính tảTừ chối tin copy, sai ngữ pháp
Gắn logo công ty tăng uy tín
CareerViet

https://careerviet.vn

Mạnh về tuyển dụng cấp quản lý và chuyên gia.

Có hệ thống lọc ứng viên chất lượng, báo cáo tuyển dụng chi tiết.

2–10 triệu/gói Mô tả yêu cầu bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt đúng chuyên môn.

Bắt buộc ghi ngành nghề, cấp bậc, vị trí.

Không chấp nhận các công việc freelancer hoặc thiếu minh bạch.

ViecLam24h

https://vieclam24h.vn

Mạnh ở phân khúc phổ thông, toàn quốc. Phù hợp tuyển phổ thông, nhân viên văn phòng 1.5–3 triệu/gói Phải có số điện thoại liên hệ, địa chỉ rõ ràng.

Ghi đầy đủ thông tin công ty, tránh viết tắt quá nhiều.

Không đăng các công việc mập mờ, đa cấp, hoặc không đúng ngành nghề.

Itviec

https://itviec.com

Chuyên tuyển IT (dev, BA, QA…) 2 ~ 10 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
CareerLink

https://www.careerlink.vn

Mạnh với công ty Nhật, KCN, kỹ thuật 2–5 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
123job.vn

https://123job.vn

Dễ dùng, chi phí thấp, phù hợp phổ thông 1–3 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
Ybox

https://ybox.vn

Ưu tiên tuyển thực tập, sinh viên Miễn phí Không đa cấp, không tuyển CTV bán hàng, ghi rõ mô tả, quyền lợi
Jobsgo

https://jobsgo.vn

Có bản miễn phí cho DN nhỏ 500.000/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Glint

https://glints.com/vn

Miễn phí có giới hạn, phù hợp startup, entry-level 1 triệu/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Timviec365

https://timviec365.vn

Có gói miễn phí nhưng ít hiển thị nếu không trả phí Có bản miễn phí, gói trả phí từ ~1 triệu/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Facebook (Group tuyển dụng) Phù hợp tuyển các vị trí Backoffice (HR, Kế toán), phổ thông, thực tập, part-time Miễn phí Ghi rõ lương, vị trí, liên hệ; tránh nói quá, không rõ ràng
Zalo OA/Group Nội bộ, ngành nghề cụ thể Miễn phí Có hình ảnh, nội dung uy tín
LinkedIn

https://www.linkedin.com

Phù hợp tuyển dụng chuyên gia, nhân sự cao cấp.

Mạng xã hội nghề nghiệp, tập trung vào các ngành như IT, Marketing, Finance..

Miễn phí (trên profile) hoặc gói doanh nghiệp (~5–20 triệu) Nội dung cần chuyên nghiệp, sử dụng tiếng Anh là chủ yếu.

Thể hiện rõ văn hóa doanh nghiệp, vị trí, yêu cầu kỹ năng.

Cần có hồ sơ doanh nghiệp hoặc trang cá nhân uy tín để tăng độ tin cậy.

Lưu ý chung khi đăng tin tuyển dụng:

1. Tiêu đề rõ ràng, đúng ngành nghề.
2. Mô tả chi tiết công việc, yêu cầu ứng viên.
3. Có thông tin liên hệ chính xác.
4. Tránh lỗi chính tả và ngôn ngữ thiếu chuyên nghiệp.
5. Tuân thủ chính sách và điều khoản của nền tảng.

B. Quy trình tuyển dụng sau khi công ty được đăng ký thành lập, bao gồm: cách thức tuyển dụng, quy trình đóng bảo hiểm xã hội sau khi tuyển, và cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

I. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG

1. Các hình thức tuyển dụng phổ biến

  • Đăng tin trên các nền tảng tuyển dụng miễn phí và có phí: VietnamWorks, TopCV, CareerViet, LinkedIn, Facebook,…
  • Tuyển dụng nội bộ hoặc qua giới thiệu nhân viên.
  • Sử dụng dịch vụ headhunter (nếu cần tuyển nhân sự cấp cao).

2. Quy trình tuyển dụng tiêu chuẩn

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
  • Cần xác định nhu cầu tuyển dụng
  • Xác định số lượng, vị trí cần tuyển và mô tả công việc chi tiết.
  • Đặt ra các tiêu chuẩn về trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm cho từng vị trí.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng
  • Lập kế hoạch chi tiết về thời gian, nguồn lực và ngân sách cho quá trình tuyển dụng.
  • Lựa chọn các kênh tuyển dụng phù hợp như: trang web công ty, mạng xã hội, các trang tuyển dụng trực tuyến, hoặc các kênh khác.
  • Đưa ra các phương án dự phòng để đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra suôn sẻ.
Bước 3: Tìm kiếm ứng viên
  • Xây dựng các bản mô tả chi tiết công việc, yêu cầu và quyền lợi.
  • Đăng tin tuyển dụng trên các nền tảng tuyển dụng
  • Sử dụng các công cụ tìm kiếm ứng viên để tiếp cận những người phù hợp.
  • Chủ động liên hệ với các ứng viên tiềm năng qua mạng lưới hoặc các mối quan hệ.
Bước 4: Sàng lọc và phỏng vấn
  • Xem xét kỹ lưỡng hồ sơ ứng viên dựa trên các tiêu chí đã đặt ra.
  • Lựa chọn ra những ứng viên phù hợp nhất để bước vào vòng phỏng vấn.
Bước 5: Phỏng vấn
  • Tổ chức phỏng vấn trực tiếp hoặc trực tuyến để đánh giá khả năng, kinh nghiệm và tính cách của ứng viên.
  • Đặt ra các câu hỏi liên quan đến công việc, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.
  • Quan sát cách ứng viên trả lời và phản ứng trong quá trình phỏng vấn.
    Lưu ý: Có thể phỏng vấn 1–2 vòng, tùy vị trí.
Bước 6: Đánh giá – lựa chọn ứng viên phù hợp
  • Tổng hợp kết quả phỏng vấn và đánh giá ứng viên dựa trên các tiêu chí đã đề ra.
  • Gửi thư mời nhận việc và hoàn tất các thủ tục liên quan.
Bước 7: Đánh giá thử việc
  • Quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm đánh giá cuối kỳ thử việc.
  • Tiêu chí đánh giá gồm năng lực chuyên môn, thái độ làm việc và khả
  • Là cơ sở để quyết định ký HĐLĐ chính thức hoặc chấm dứt thử việc.
  • Thời hạn: Nếu đạt yêu cầu, HĐLĐ chính thức sẽ được ký trong vòng 1–3 ngày sau khi đánh giá.
Bước 8: Ký hợp đồng lao động (HĐLĐ)
  • Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thử việc.
  • Lưu ý: Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, Hợp đồng thử việc sẽ không đóng BHXH, và sẽ khấu trừ thuế TNCN nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên.

II. QUY TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)

1. Điều kiện đóng BHXH bắt buộc

  • Người lao động làm việc theo HĐLĐ từ 01 tháng trở lên bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
  • Người lao động trong giai đoạn thử việc không thuộc diện đóng BHXH nếu doanh nghiệp ký Hợp đồng thử việc độc lập. Nếu thử việc thông qua Hợp đồng lao động có ghi thời gian thử việc, thì phải đóng BHXH từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

2. Mức đóng BHXH bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

  • Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
  • Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
  • Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
  • Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
  • Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
  • Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng

Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, có quy định như sau:
Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

2. Tiền lương do đơn vị quyết định

2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 – thời điểm áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới – thì mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động cũng phải điều chỉnh tăng tương ứng, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc:

Đối với người sử dụng lao động: Thời hạn đóng BHXH bắt buộc chậm nhất là:

  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  • 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
  • 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Căn cứ các quy định tại Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN đối với người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam như sau:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0,5% 3% 1% 8% 1,5% 1%
17,5% 8%
21,5% 10,5%
Tổng cộng đóng 32%

Trong đó:
HT: Quỹ hưu trí, tử tuất
ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản
TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế

Các bước thực hiện

Bước 1: Thủ tục đăng ký xin cấp mã đơn vị BHXH

a. Hồ sơ xin cấp mã đơn vị BHXH cho doanh nghiệp:

  • Bản sao y chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu TK3 – TS

b. Thủ tục xin cấp mã đơn vị BHXH

Tiến hành nộp đến cơ quan bảo hiểm cấp quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở chính theo 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Cách 2: Nộp hồ sơ xin cấp mã đơn vị BHXH qua mạng trên phần mềm kê khai BHXH điện tử (sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp để ký xác thực) hoặc tại Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam.

Lưu ý: Tùy vào yêu cầu của từng cơ quan mà sau khi đăng ký cấp mã đơn vị BHXH online trên phần mềm hỗ trợ kê khai BHXH, có thể cần nộp thêm hồ sơ bản giấy.
Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, cơ quan BHXH sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành cấp mã đơn vị BHXH cho doanh nghiệp. Trên thực tế, tốc độ xử lý hồ sơ của cơ quan bảo hiểm thường khá nhanh chóng, chỉ mất khoảng từ 1 – 2 ngày làm việc.
Sau khi được cấp mã đơn vị BHXH, doanh nghiệp có thể tiến hành báo tăng – giảm lao động, hoàn thành thủ tục đăng ký BHXH lần đầu, đảm bảo nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định.

Bước 2: Kê khai thông tin và báo tăng người lao động:

Trường hợp doanh nghiệp chọn Kê khai trên Cổng dịch vụ công bảo hiểm xã hội:

  • Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập theo tài khoản đã được cấp, thực hiện các bước nhập thông tin ở mục Quản lý lao động và Quản lý phòng ban trước khi tiến hành kê khai.
  • Sau khi đã có thông tin của người lao động trên hệ thống, chọn vào kê khai hồ sơ, chọn vào hồ sơ 600, chọn kỳ kê khai và tiến hành kê khai lao động đã giao kết hợp đồng chính thức trong tờ khai D02-LT yêu cầu.
  • Kê khai thông tin của người lao động dựa vào thông tin trên hồ sơ mà người lao động cung cấp (CCCD, Xác nhận cư trú/ Hộ khẩu/ Mã số BHXH, nơi đăng ký KCB ban đầu) cùng với thông tin về mức lương đóng BHXH, các khoản phụ cấp (nếu có), chức vụ, thời hạn hợp đồng đã giao kết.
  • Kiểm tra lại thông tin vào tiến hành ký điện tử tờ khai

Thời hạn giải quyết hồ sơ báo tăng BHXH là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 3: Nộp tiền BHXH

• Hàng tháng, DN nộp tiền qua tài khoản ngân hàng theo C12 của BHXH.

III. KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập cho người lao động theo đúng đối tượng và phương pháp tính thuế quy định.

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

a. Cá nhân cư trú

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là cá nhân có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

b. Cá nhân không cư trú

Là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNCN 2025.

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp làm việc tại nhiều nơi hoặc nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng.
Công thức tính thuế như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Bao gồm:
– Giảm trừ gia cảnh.
– Các khoản bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 được quy định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc, thay thế biểu thuế lũy tiến 07 bậc quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Thuế suất cụ thể được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng 5 bậc thuế TNCN 2026 theo biểu thuế luỹ tiến từng phần mới nhất như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế 5 bậc TNCN 2026 theo biểu thuế luỹ tiến từng phần mới nhất áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
… i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”
Do đó,

  • Tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thì khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả.
  • Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập và ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được phép lập cam kết thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ.

Công thức:
Thuế TNCN = Tổng thu nhập × Thuế suất 10%

Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam × 20%

3. Một số lưu ý đối với doanh nghiệp

  • Xác định chính xác tình trạng cư trú và loại hợp đồng lao động của người lao động.
  • Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới khi tính lương và khấu trừ thuế từ 01/7/2026.
  • Hướng dẫn người lao động đăng ký mã số thuế cá nhân ngay từ đầu.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ thuế để phục vụ quyết toán và thanh tra.

 

]]>
https://hongthaix.com/vi/quy-trinh-tuyen-dung-nghia-vu-thue-cho-doanh-nghiep-viet-nam/feed/ 0
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THUẾ VÀ THỦ TỤC BAN ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 18:05:52 +0000 https://hongthaix.com/?p=14288 I. HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THUẾ VÀ THỦ TỤC BAN ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1.1. Khai thuế ban đầu: phải nộp trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; kê khai các thông tin: vốn điều lệ, ngành nghề, lao động…
1.2. Hồ sơ bao gồm: tờ khai đăng ký hình thức kế toán, hóa đơn; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, giám đốc; phương án khấu hao TSCD (nếu có); bản sao giấy ĐKKD, ủy quyền nếu cần.
1.3. Đăng ký thuế điện tử.
1.4. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: sau khi làm thủ tục khai thuế ban đầu.

II. Các loại thuế và mức đóng

2.1 Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”)

a. Hình thức kê khai: phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.
b. Chu kỳ kê khai:

  • Theo tháng: nếu doanh thu năm trước > 50 tỷ đồng.
  • Theo quý: nếu doanh thu năm trước ≤ 50 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp mới thành lập.

c. Thuế suất thông thường: theo quy định pháp luật hiện hành.

2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

a. Tạm nộp theo quý, quyết toán vào cuối năm tài chính.
b. Thuế suất phổ biến: mức tạm nộp = thu nhập tính thuế × 20 % thuế suất.

2.3 Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”)

a. Đối với lao động là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế.
b. Kê khai theo tháng hoặc quý tùy quy mô trả lương.

2.4 Thuế nhà thầu nước ngoài

Nếu có hợp đồng với bên nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa.

III. Các loại tài khoản cần mở

3.1 Tài khoản ngân hàng

Dùng để giao dịch, trả lương, nhận góp vốn, và nộp thuế.

3.2 Tài khoản giao dịch thuế điện tử

a. Đăng ký tại https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
b. Gắn với chữ ký số để kê khai và nộp thuế trực tuyến.

3.3 Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA)

a. Dành cho công ty có vốn nước ngoài.
b. Dùng để nhận vốn và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

III. Chu kỳ kê khai thuế

STT Loại thuế Kê khai Hạn nộp
1 GTGT Theo quý/tháng 20 ngày sau kỳ kê khai
2 TNDN tạm tính Theo quý 30 ngày sau quý
3 TNDN quyết toán Năm 90 ngày sau năm tài chính
4 TNCN Theo quý/tháng 20 ngày sau kỳ kê khai
5 Báo cáo hóa đơn điện tử Quý 20 ngày sau kỳ

IV. Các bước ban đầu sau khi thành lập công ty

1. Đăng ký thuế lần đầu.
2. Mở tài khoản ngân hàng.
3. Mua chữ ký số và đăng ký tài khoản thuế điện tử.
4. Kê khai các loại thuế tùy thực tế.
5. Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử.
6. Kê khai và nộp thuế định kỳ theo đúng hạn.

]]>
https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-viet-nam/feed/ 0
(Năm 2026) Hợp đồng hợp tác thương mại phổ biến tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/hop-dong-hop-tac-thuong-mai-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/hop-dong-hop-tac-thuong-mai-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 17:03:47 +0000 https://hongthaix.com/?p=14279 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …../HDHTKD

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:

  1. Công ty ……………………………………………………… (gọi tắt là Bên A):

Trụ sở: …………………………………………………..………………………………………

GCNĐKKD số: ………………….….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………….. cấp ngày: ………………………………………..……..;

Số tài khoản: ……………………….…………………………………………………………….

Điện thoại:  ………………………………………………………………………………………

Người đại diện: …………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………

  1. Công ty ……..…………………………………….……………………. (gọi tắt là Bên B):

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………..

GCNĐKKD số: ……………………….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………………………………….….. cấp ngày: …………………………………..……..;

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại:  ………………………………………………………………………………………

Người đại diện: …………………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………….

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi  hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác……………………………………………………..

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm  ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ………………………………………………………..………..

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………………………………..

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

– Tiền mua phế liệu:

– Lương nhân viên:

– Chi phí điện, nước:

– Khấu hao tài sản:

– Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:

– Chi phí khác…

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: ……………………………………… – Chức vụ: ……………………..

Đại diện của Bên B là: ……………………………………… – Chức vụ: ……………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: ……………………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ……………………………..……………………………….

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

6.4 Được hưởng ……………………..% lợi nhuận sau thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3  Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng ……………………………………………% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.

Điều 8. Điều khoản chung          

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.

9.2. Hợp đồng này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, họ tên)

 

📥Tải về:(Năm 2026) Hợp đồng hợp tác thương mại phổ biến tại Việt Nam

]]>
https://hongthaix.com/vi/hop-dong-hop-tac-thuong-mai-tai-viet-nam/feed/ 0
(Năm 2026) Hợp đồng mua bán hàng hóa phổ biến tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-pho-bien-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-pho-bien-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 08:13:51 +0000 https://hongthaix.com/?p=14239 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

Số     /20……/HĐMB

 

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày    tháng            năm 200…., tại …………. Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi:   Ông

Chức vụ:

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Ngân hàng

Sau đây gọi tắt là Bên A

 

BÊN BÁN: CÔNG TY

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đại diện bởi:

Chức vụ:                     Giám đốc Công ty.

Mã số thuế:

Tài khoản số: Tại ngân hàng:

Sau đây gọi tắt là Bên B

Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

                                                                                                                           Đơn vị tính: 1000 đồng

STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền

(VNĐ)

1          
2          
3          
4          
5          
6          
7          
8 Cộng tiền hàng       Bằng chữ:

 

9 Thuế GTGT (   %)        
10 Tổng tiền thanh toán        

Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá  trị gia tăng.

Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn Hợp đồng là: ………………tháng kể từ ngày                          đến hết ngày                .

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán là:               đồng/ lô hàng

(Bằng chữ:                            ngàn đồng)

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn thanh toán:

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

Lần 1: ……………. tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

Lần 2: …………….. giá trị còn lại, sau ………………………ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày  tết)

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

 

Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại…………….. trong thời hạn ………………….. ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

  • Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến ……………………
  • Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại ………………………..
  • Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của mình đến …………………………………
  • Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
  • Thanh toán theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.
  • Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến ……………………………………………….

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Đối với Bên Bán:

  • Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

Đối với bên mua:

  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.
  • Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

Hợp đồng này được lập thành ……. bản, mỗi Bên giữ ………… bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN                                               ĐẠI DIỆN BÊN MUA

 

📥Tải về:(Năm 2026)Hợp đồng mua bán hàng hóa phổ biến tại Việt Nam

]]>
https://hongthaix.com/vi/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-pho-bien-tai-viet-nam/feed/ 0
(Năm 2026) Hợp đồng dịch vụ phổ biến tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/hop-dong-dich-vu-pho-bien-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/hop-dong-dich-vu-pho-bien-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 07:53:38 +0000 https://hongthaix.com/?p=14234 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: … /20../HĐDV

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20.., tại … chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên sử dụng dịch vụ là cá nhân thì được ghi như sau):

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A)

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện (ghi nội dung dịch vụ) …, bên B đảm nhận và thực hiện …

(Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội).

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của bên A

  1. Quyền của Bên A:

Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

  1. Nghĩa vụ của bên A:

Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  1. Quyền của bên B:

Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

  1. Nghĩa vụ của bên B:

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Bảo quản và phải giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 5. Tiền dịch vụ và phương thức thanh toán:

  1. Tiền dịch vụ: Thực hiện công việc tại Điều 1 là: … đồng (Bằng chữ: …), đã bao gồm … % tiền thuế giá trị gia tăng.
  2. Phương thức thanh toán: …

(Bên A và bên B thoả thuận cụ thể về phương thức thanh toán và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Chi phí khác

Chi phí khác hai bên thỏa thuận bổ sung nếu xét thấy cần thiết và đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

  1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước … ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
  2. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

📥Tải về:(Năm 2026) Hợp đồng dịch vụ phổ biến tại Việt Nam

]]>
https://hongthaix.com/vi/hop-dong-dich-vu-pho-bien-tai-viet-nam/feed/ 0
Hợp đồng thử việc phổ biến tại Việt Nam năm 2026 https://hongthaix.com/vi/hop-dong-thu-viec-pho-bien-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/hop-dong-thu-viec-pho-bien-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 07:43:59 +0000 https://hongthaix.com/?p=14228 [ Tên công ty]

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày…….tháng…… năm……

Số: HT00…../PLHD

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

Hôm nay, ngày……tháng…….năm………..tại trụ sở Công ty……………………………., Chúng tôi gồm:

PHẦN I: THÔNG TIN CÁC BÊN

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG : CÔNG TY………………………………..…………………………
Mã số thuế : ………………………………………………………………………………
Địa chỉ : ………………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật : ………………………………………………………………………………
Quốc tịch : ……………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu : ……………………………………………………………………………….
Nơi cấp : ……………………………………………………………………………….
Chức danh : ……………………………………………………………………………….

 

(Sau đây gọi tắt là “Công ty”)

NGƯỜI LAO ĐỘNG: Anh/chị ………………………….
Ngày sinh : ………………………………………………………………………………………………………..
Số CCCD/Hộ chiếu : ………………………………………………………………………………………………………..
Ngày cấp : ………………………………………………………………………………………………………..
Nơi cấp : ………………………………………………………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú : ………………………………………………………………………………………………………..

(Sau đây gọi tắt là “Người lao động”)

(Sau đây gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên”)

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 1: CHỨC DANH, MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC

1.1. Chức danh công việc: [Tên chức danh bằng tiếng Việt, ví dụ: Chuyên viên Marketing, Kỹ sư phần mềm, Nhân viên kinh doanh]

1.2. Mô tả công việc chính: (Bên B sẽ thực hiện các công việc sau đây trong thời gian thử việc)

1.3. Địa điểm làm việc: [Địa chỉ cụ thể nơi Người lao động sẽ làm việc. Nếu có nhiều địa điểm hoặc có thể luân chuyển, cần ghi rõ. Ví dụ: Tại văn phòng công ty, số [Địa chỉ], hoặc các địa điểm khác theo yêu cầu công việc được thông báo trước.]

ĐIỀU 2: THỜI GIAN THỬ VIỆC

2.1. Thời gian thử việc: làm việc theo loại Hợp đồng thử việc có thời hạn là……tháng kể từ ngày……………….đến ngày……………………

ĐIỀU 3: MỨC LƯƠNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TRONG THỜI GIAN THỬ VIỆC

3.1. Mức lương thử việc: [Số tiền] VNĐ/tháng ([Số tiền bằng chữ] Đồng Việt Nam).

Người lao động được nhận 85% mức lương quy định tại Điều 3.1 trong thời gian thử việc.

3.2. Hình thức trả lương: Chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên B.

3.3. Thời gian trả lương: Vào ngày [Ngày cụ thể, ví dụ: 05 hoặc cuối mỗi tháng] của tháng liền kề.

3.4. Các khoản phụ cấp khác (nếu có): [Liệt kê cụ thể các khoản phụ cấp, ví dụ: phụ cấp ăn trưa, điện thoại, đi lại, và mức cụ thể nếu có. Nếu không có, ghi “Không có”.]

3.5. Chế độ làm thêm giờ (nếu có): Tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam. *

3.6. Các chế độ khác: Trong thời gian thử việc, Người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc. Tuy nhiên, Người sử dụng lao động có thể xem xét cung cấp bảo hiểm tai nạn hoặc các phúc lợi khác (nếu có) theo chính sách của công ty.

ĐIỀU 4: THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

4.1. Thời giờ làm việc: [Số] giờ/ngày, [Số] ngày/tuần.

Cụ thể: Từ [Giờ bắt đầu] đến [Giờ kết thúc] các ngày [Thứ trong tuần, ví dụ: Thứ Hai đến Thứ Sáu].

4.2. Thời gian nghỉ ngơi:
Nghỉ giữa giờ: [Số] phút mỗi ngày làm việc.

Nghỉ hàng tuần: [Số] ngày mỗi tuần, thường là [Thứ trong tuần, ví dụ: Thứ Bảy và Chủ Nhật].

Nghỉ lễ, Tết: Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam.

Nghỉ phép năm: Người lao động chưa được hưởng chế độ nghỉ phép năm trong thời gian thử việc.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động (Bên A):

Quyền:

Yêu cầu Người lao động thực hiện công việc theo đúng chức danh, mô tả công việc và các yêu cầu chất lượng công việc đã được thông báo.

Đánh giá năng lực và thái độ của Người lao động trong thời gian thử việc.

Chấm dứt Hợp đồng thử việc theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.

Yêu cầu Người lao động tuân thủ nội quy lao động, quy trình làm việc, quy định về an toàn, vệ sinh lao động của công ty.

Nghĩa vụ:

Trả lương đầy đủ, đúng hạn và các khoản phụ cấp (nếu có) cho Người lao động theo quy định tại Điều 3.

Cung cấp các điều kiện làm việc cần thiết, trang thiết bị, công cụ lao động phục vụ công việc. /

Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh.

Thông báo kết quả thử việc cho Người lao động khi kết thúc thời gian thử việc.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Người lao động (Bên B):

Quyền:

Được trả lương đầy đủ, đúng hạn và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định tại Điều 3.

Được làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh và được cung cấp các công cụ, trang thiết bị cần thiết cho công việc.

Được chấm dứt Hợp đồng thử việc theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.

Được quyền tìm hiểu về nội quy, quy định của công ty.

Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các công việc được giao theo chức danh và mô tả công việc.

Tuân thủ nội quy lao động, quy trình làm việc, quy định về an toàn, vệ sinh lao động của công ty.

Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của Người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và của công ty.

Có thái độ hợp tác, trung thực và chuyên nghiệp trong công việc.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

6.1. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt Hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu:

a) Việc thử việc không đạt yêu cầu theo đánh giá của Người sử dụng lao động.

  1. b) Người lao động không muốn tiếp tục làm việc.
  2. c) Người lao động vi phạm nghiêm trọng nội quy lao động, các quy định hoặc chính sách của công ty.
  3. d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6.2. Khi kết thúc thời gian thử việc, Người sử dụng lao động sẽ thông báo bằng văn bản (hoặc hình thức khác được chấp thuận) về kết quả thử việc cho Người lao động.

6.3. Nếu Người lao động đạt yêu cầu thử việc và cả hai bên đồng ý tiếp tục quan hệ lao động, Người sử dụng lao động sẽ ký kết Hợp đồng lao động chính thức với Người lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM KẾT BẢO MẬT VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

7.1. Người lao động cam kết bảo mật tuyệt đối mọi thông tin kinh doanh, tài chính, kỹ thuật, công nghệ, dữ liệu khách hàng, chiến lược và các thông tin bí mật khác của Người sử dụng lao động mà Người lao động tiếp cận được trong quá trình làm việc. Nghĩa vụ bảo mật này tồn tại cả sau khi Hợp đồng thử việc chấm dứt.

7.2. Mọi sản phẩm, tài liệu, phát minh, ý tưởng, sáng kiến, hoặc bất kỳ công việc sáng tạo nào khác do Người lao động tạo ra hoặc phát triển trong phạm vi công việc thử việc hoặc có sử dụng tài nguyên của Người sử dụng lao động, đều thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Người sử dụng lao động.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải.

8.2. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng hoặc hòa giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 9: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

9.1. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản song ngữ Việt – Trung, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

9.2. Trong trường hợp có sự khác biệt về nội dung giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Trung, bản tiếng Việt sẽ có giá trị pháp lý ưu tiên tại Việt Nam.

9.3. Các vấn đề không được quy định trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

9.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, Các Bên đồng ý rằng mình đã đọc, hiểu, và tự nguyên ký tên dưới đây:

NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

📥Tải về: Hợp đồng thử việc phổ biến tại Việt Nam năm 2026

]]>
https://hongthaix.com/vi/hop-dong-thu-viec-pho-bien-tai-viet-nam/feed/ 0
Hợp đồng lao động phổ biến tại Việt Nam năm 2026 https://hongthaix.com/vi/hop-dong-lao-dong-pho-bien-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/hop-dong-lao-dong-pho-bien-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 07:27:12 +0000 https://hongthaix.com/?p=14222

Công ty ………..

Số .…/….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

– Căn cứ Bộ luật Lao động 2019;

Hôm nay, ngày… tháng… năm 2025, tại Công ty ………………, chúng tôi gồm:

Bên A : Người sử dụng lao động

Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:

Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………….. Quốc tịch: Việt Nam

Bên B : Người lao động

ÔNG / BÀ : Quốc tịch:
Ngày sinh: Tại :
Nghề nghiệp : Giới tính:
Điạ chỉ thường trú :
Điạ chỉ cư trú
Số CMND/CCCD : Cấp ngày: Tại :

Cùng thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng

Loại hợp đồng :

… tháng  – Ký lần thứ …

Từ ngày : Đến ngày :

– Địa điểm làm việc: ……………………………………………………

– Bộ phận công tác:

+ Phòng ………………..………………………………

+ Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….…………

– Nhiệm vụ công việc như sau:

+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

Lương căn bản: ….. đồng/tháng Phụ cấp: …..đồng/tháng
Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty

– Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

– Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày … của tháng.

– Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.

Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN

– Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày Chủ nhật.

– Từ ngày Thứ 2 đến ngày Thứ 7 hàng tuầnS:

+ Buổi sáng : 8h00 – 12h00.

+ Buổi chiều: 13h00 – 17h00.

– Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:

+ Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

+ Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

– Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Đào tạo, bồi dưỡng, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của người lao động

– Đào tạo, bồi dưỡng: Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

– Các khoản thỏa thuận khác gồm: tiền cơm trưa, thưởng mặc định, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, trang phục…, theo quy định của Công ty.

– Nghĩa vụ liên quan của người lao động:

+ Tuân thủ hợp đồng lao động.

+ Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

+ Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

+ Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..

+ Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ cuả Công ty và quy định cuả pháp luật hiện hành;

+ Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro. Khuyến khích các đóng góp này được thực hiện bằng văn bản.

+ Thuế TNCN, nếu có: do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi của Người sử dụng lao động

  1. Nghĩa vụ :

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho Người lao động theo HĐLĐ đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

  1. Quyền lợi:

– Điều hành Người lao động hoàn thành công việc theo HĐLĐ (bố trí, điều chuyển công việc cho Người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian HĐLĐ còn giá trị.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của HĐLĐ.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………..

Điều 7: Điều khoản thi hành

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định cuả thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

– Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Khi ký kết các phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục cũng có giá trị như các nội dung cuả bản hợp đồng này.

 

                      NGƯỜI LAO ĐỘNG                               NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

              (Ký, ghi rõ họ tên)                                             (Ký, ghi rõ họ tên)

 

📥Tải về: Hợp đồng lao động phổ biến tại Việt Nam năm 2026

]]>
https://hongthaix.com/vi/hop-dong-lao-dong-pho-bien-tai-viet-nam/feed/ 0
(2026) Mẫu Hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam https://hongthaix.com/vi/mau-hop-dong-thue-nha-tai-viet-nam/ https://hongthaix.com/vi/mau-hop-dong-thue-nha-tai-viet-nam/#respond Sat, 17 Jan 2026 07:10:23 +0000 https://hongthaix.com/?p=14216 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………., ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông: ……………………..

Căn cước công dân số:……………. Cơ quan cấp: …………… Ngày cấp: ……………

Địa chỉ thường trú :…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (Bên B) :

Ông: ……………………..

Căn cước công dân số:……………. Cơ quan cấp:…………………………….. Ngày cấp:…………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà ……… tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm…..;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao từ thời điểm quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là ……… năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:………………………………………..) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: …………………….. VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí khác như tiền điện, nước, vệ sinh…. Khoản tiền này sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền thuê nhà được thanh toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Các chi phí khác được bên B tự thanh toán với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi được yêu cầu.

Việc thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền lợi

– Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí khác đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng;

– Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của

– Bàn giao diện tích thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong thời gian thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền lợi

– Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng;

– Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác;

– Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

– Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của Bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

– Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

– Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt Hợp đồng thuê;

– Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

– Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

 

📥Tải về:(2026)Mẫu Hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam

 

]]>
https://hongthaix.com/vi/mau-hop-dong-thue-nha-tai-viet-nam/feed/ 0
Hướng dẫn thủ tục thuế cho doanh nghiệp Trung Quốc tại Việt Nam (Cập nhật 2026) https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-trung-quoc/ https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-trung-quoc/#respond Fri, 16 Jan 2026 06:47:40 +0000 https://hongthaix.com/?p=14196 Thị trường Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư Trung Quốc, nhưng sự khác biệt về pháp lý và quy định luôn là rào cản lớn. Để vận hành hợp pháp và bảo vệ dòng vốn đầu tư, việc nắm vững thủ tục thuế và quy trình tuân thủ ngay từ đầu là bắt buộc. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục thuế và các bước thiết lập ban đầu theo quy định mới nhất 2026.

Thủ tục ban đầu sau khi thành lập công ty

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư cần kích hoạt ngay quy trình tuân thủ pháp lý. Thời gian là yếu tố then chốt ở giai đoạn thực hiện thủ tục thuế ban đầu này.

1. Khai thuế ban đầu (Hạn chót 10 ngày)

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khai thuế ban đầu trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép. Việc chậm trễ trong bước này có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý ngay lập tức. Trong tờ khai thủ tục thuế này, doanh nghiệp cần kê khai chi tiết các thông tin nền tảng gồm: vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh và tình hình lao động.

2. Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị

Để quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ, bộ hồ sơ cần bao gồm đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn.
  • Quyết định bổ nhiệm các nhân sự chủ chốt: Giám đốc và Kế toán trưởng
  • Phương án trích khấu hao Tài sản cố định (nếu doanh nghiệp có tài sản
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy ủy quyền (trong trường hợp người đi làm thủ tục thuế không phải là đại diện pháp luật).

3. Thiết lập hệ thống Thuế điện tử & Hóa đơn

Doanh nghiệp hiện đại tại Việt Nam vận hành hoàn toàn trên nền tảng số. Bạn cần thực hiện:

  • Đăng ký thuế điện tử: Bước này gắn liền với việc mua chữ ký số để kê khai và nộp thuế trực tuyến.
  • Đăng ký hóa đơn điện tử: Thủ tục này được thực hiện sau khi đã hoàn tất khai thuế ban đầu.

Các loại thuế và mức đóng doanh nghiệp cần biết

Hiểu rõ nghĩa vụ tài chính giúp nhà đầu tư Trung Quốc hoạch định dòng tiền chính xác. Dưới đây là 4 loại thuế cơ bản:

1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT – VAT)

  • Hình thức: Doanh nghiệp có thể chọn phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.
  • Chu kỳ kê khai thủ tục thuế:
  • Theo Quý: Áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Theo Tháng: Áp dụng nếu doanh thu năm trước lớn hơn 50 tỷ đồng.
  • Mức thuế: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN – CIT)

Đây là loại thuế đánh vào lợi nhuận của công ty.

  • Cơ chế nộp: Tạm nộp theo quý và quyết toán tổng kết vào cuối năm tài chính.
  • Thuế suất phổ biến: Mức tạm nộp được tính bằng Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%.

3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN – PIT)

Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế cho người lao động.

  • Đối tượng: Áp dụng cho lao động là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế.
  • Kỳ kê khai: Thực hiện theo tháng hoặc quý tùy thuộc vào quy mô trả lương.

4. Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

 Đây là loại thuế đặc thù mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường gặp phải. Thủ tục thuế này phát sinh nếu công ty tại Việt Nam có ký hợp đồng mua dịch vụ hoặc hàng hóa với bên nước ngoài.

Để tránh bị phạt chậm nộp, bộ phận kế toán cần ghi nhớ bảng thời gian biểu sau:

Loại thuế Kỳ kê khai Hạn nộp hồ sơ & Tiền thuế
Thuế GTGT Quý/Tháng 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kê khai
Thuế TNDN (Tạm tính) Theo Quý 30 ngày sau khi kết thúc quý
Thuế TNDN (Quyết toán) Theo Năm 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính+
Thuế TNCN Quý/Tháng 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kê khai
Báo cáo hóa đơn điện tử Theo Quý 20 ngày sau khi kết thúc quý

Các loại tài khoản cần mở

Để đảm bảo dòng tiền ra/vào hợp pháp và thuận tiện cho thủ tục thuế, doanh nghiệp phải thiết lập đúng hệ thống tài khoản:

  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA): Đây là tài khoản bắt buộc dành cho công ty có vốn nước ngoài. Mọi khoản vốn góp phải đi vào qua tài khoản này, và sau này, lợi nhuận cũng được chuyển ra nước ngoài thông qua đây.
  • Tài khoản ngân hàng giao dịch: Dùng cho hoạt động kinh doanh thường nhật, trả lương và nộp thuế.
  • Tài khoản giao dịch thuế điện tử: Đăng ký tại cổng thuedientu.gdt.gov.vn (hoặc dichvucong) để nộp thuế online.

Các bước ban đầu sau khi thành lập công ty (Checklist tóm tắt)

Để giúp doanh nghiệp hình dung lộ trình vận hành, chúng tôi tóm tắt quy trình 6 bước chuẩn hóa dưới đây:

  1. Đăng ký thuế thủ tục thuế lần đầu.
  2. Mở tài khoản ngân hàng (Bao gồm tài khoản DICA và tài khoản thanh toán).
  3. Mua chữ ký số và đăng ký tài khoản thuế điện tử.
  4. Kê khai các loại thuế tùy thực tế hoạt động.
  5. Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử.
  6. Kê khai và nộp thuế định kỳ theo đúng hạn.

📥 Tải về: Checklist Pháp lý thành lập doanh nghiệp 2026

Bạn lo lắng về việc bỏ sót thủ tục thuế quan trọng trong 10 ngày đầu tiên? Hãy tải ngay bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết bao gồm biểu mẫu và danh sách việc cần làm dành riêng cho doanh nghiệp FDI.

Hướng dẫn thủ tục thuế và thủ tục ban đầu cho doanh nghiệp Việt Nam

Nội dung tài liệu bao gồm: Quy trình 6 bước sau thành lập, hướng dẫn mở tài khoản DICA, và bảng theo dõi thuế chi tiết)

 

]]>
https://hongthaix.com/vi/huong-dan-thu-tuc-thue-doanh-nghiep-trung-quoc/feed/ 0
Đầu tư vào Việt Nam: những điểm chính bạn cần biết và sự hỗ trợ toàn diện của Hongtai https://hongthaix.com/vi/dau-tu-vao-viet-nam-nhung-diem-chinh-ban-can-biet-va-su-ho-tro-toan-dien-cua-hongtai/ https://hongthaix.com/vi/dau-tu-vao-viet-nam-nhung-diem-chinh-ban-can-biet-va-su-ho-tro-toan-dien-cua-hongtai/#respond Wed, 11 Jun 2025 11:58:12 +0000 https://hongthai.datadrivendaily.net/?p=13498 Thị trường Việt Nam: Cơ hội và thách thức song hành

Trong những năm gần đây, Việt Nam, với tư cách là “ngôi sao kinh tế đang lên” của Đông Nam Á, đã thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là các công ty và doanh nhân Trung Quốc. Từ GDP tăng trưởng nhanh (tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm hơn 6%) đến thị trường lao động trẻ với sức tiêu dùng mạnh mẽ, Việt Nam đang trở thành lựa chọn phổ biến cho đầu tư nước ngoài với những lợi thế thị trường độc đáo của mình. Tuy nhiên, đối với các công ty lần đầu tiên thâm nhập thị trường Việt Nam, vùng đất này vừa là cơ hội vừa là thách thức.

Khi đầu tư và khởi nghiệp tại Việt Nam, bạn có thể gặp phải những vấn đề phổ biến sau:

1. Sự khác biệt về chính sách và pháp lý :

Việt Nam rất thân thiện với đầu tư nước ngoài, nhưng một số ngành (như bất động sản và tài chính) có hạn chế về tỷ lệ đầu tư nước ngoài và các quy định được cập nhật nhanh chóng. Nếu bạn không quen thuộc với các chính sách, rất dễ làm chậm tiến độ của dự án do các vấn đề về thủ tục.

2. Rào cản về văn hóa và ngôn ngữ :

Văn hóa kinh doanh của Việt Nam có sự khác biệt đáng kể so với Trung Quốc và rào cản ngôn ngữ khiến việc giao tiếp kinh doanh trở nên khó khăn, đặc biệt là trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng.

3. Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ :

Nhiều công ty khởi nghiệp đã gặp phải những trở ngại khi lựa chọn các công ty dịch vụ. Một số công ty không chuyên nghiệp lợi dụng sự bất cân xứng thông tin để tính phí cao nhưng lại cung cấp dịch vụ chất lượng thấp hoặc thậm chí là kém chất lượng.

4. Quy trình phức tạp và tốn kém thời gian :

Từ việc đăng ký công ty đến khai thuế rồi đến xin giấy phép kinh doanh, toàn bộ quá trình bao gồm nhiều khâu liên kết và thủ tục phức tạp, dễ dẫn đến lãng phí thời gian và tiền bạc.

Giải pháp của Hongtai: giúp đầu tư vào Việt Nam dễ dàng hơn

Hongtai tập trung cung cấp dịch vụ đầu tư trọn gói tại Việt Nam cho các công ty và cá nhân Trung Quốc, nhằm giải quyết các vấn đề trên để khách hàng có thể tập trung phát triển kinh doanh.

1. Giải thích chính sách và hỗ trợ tuân thủ

Đội ngũ của Hongtai luôn cập nhật các chính sách và quy định mới nhất tại Việt Nam, giúp khách hàng hiểu chính xác các khía cạnh quan trọng như hạn chế đầu tư nước ngoài, chính sách thuế và đơn xin cấp phép, đảm bảo rằng dự án của bạn tuân thủ luật pháp và quy định của Việt Nam.

2. Tích hợp tài nguyên cục bộ

Hongtai có nền tảng sâu rộng tại thị trường Việt Nam và có mạng lưới nguồn lực địa phương rộng khắp, bao gồm các sở ban ngành, công ty luật chuyên nghiệp, đội ngũ kế toán, v.v., có thể hỗ trợ khách hàng nhanh chóng hoàn tất nhiều thủ tục khác nhau.

3. Quy trình dịch vụ hiệu quả

Chúng tôi đơn giản hóa các quy trình như đăng ký công ty, xin giấy phép và lập kế hoạch thuế, đồng thời quản lý toàn bộ quy trình một cách minh bạch để tránh các khoản phí ẩn và chi phí bổ sung.

4. Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ

Cho dù bạn cần đăng ký công ty, quản lý tài chính, tuyển dụng nhân viên hay lựa chọn địa điểm văn phòng, Hongtai đều có thể cung cấp các dịch vụ tùy chỉnh và thực sự đạt được sự hỗ trợ tận nơi trọn gói.

Tại sao nên chọn Hongtai?

1. Sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm phong phú

Đội ngũ Hongtai có nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ đầu tư tại Việt Nam. Họ hiểu rõ những điểm khó khăn khác nhau mà khách hàng có thể gặp phải khi khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam và có thể cung cấp các giải pháp chính xác.

2. Ưu điểm của nguồn lực địa phương

Chúng tôi đã thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với các sở ban ngành và tổ chức địa phương của Việt Nam, có thể giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng các thủ tục liên quan, tiết kiệm thời gian và chi phí.

3. Bảo vệ toàn diện quyền lợi của khách hàng

Hongtai cam kết cung cấp dịch vụ minh bạch trong suốt quá trình, ký kết các thỏa thuận chính thức, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Việt Nam, tránh những tổn thất do thông tin bất cân xứng gây ra.

Cơ hội thị trường Việt Nam là chưa từng có, nhưng chỉ khi chuẩn bị đầy đủ và tìm được đối tác đáng tin cậy, bạn mới có thể thực sự biến cơ hội thành kết quả. Hongtai cam kết trở thành đối tác tốt nhất cho các công ty Trung Quốc phát triển tại Việt Nam và đồng hành cùng hành trình khởi nghiệp và đầu tư của bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thị trường Việt Nam, vui lòng liên hệ với nhóm Hongtai!

]]>
https://hongthaix.com/vi/dau-tu-vao-viet-nam-nhung-diem-chinh-ban-can-biet-va-su-ho-tro-toan-dien-cua-hongtai/feed/ 0