A. Giới thiệu các kênh tuyển dụng phổ biến tại Việt Nam và yêu cầu chính khi đăng tin tuyển dụng trên từng nền tảng.

Kênh Mô tả Mức phí tham khảo Yêu cầu tin đăng
VietnamWorks

https://www.vietnamworks.com 

Uy tín, ứng viên chất lượng cao, đa ngành 2–10 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệƯu tiên trình bày chuyên nghiệp
Có thể viết tiếng Việt hoặc tiếng Anh
TopCV

https://topcv.vn

Dữ liệu lớn, giao diện CV hiện đại 2–10 triệu/gói – Không trùng lặp nội dung
– Đủ các mục: mô tả, yêu cầu, quyền lợi
– Không sai chính tảTừ chối tin copy, sai ngữ pháp
Gắn logo công ty tăng uy tín
CareerViet

https://careerviet.vn

Mạnh về tuyển dụng cấp quản lý và chuyên gia.

Có hệ thống lọc ứng viên chất lượng, báo cáo tuyển dụng chi tiết.

2–10 triệu/gói Mô tả yêu cầu bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt đúng chuyên môn.

Bắt buộc ghi ngành nghề, cấp bậc, vị trí.

Không chấp nhận các công việc freelancer hoặc thiếu minh bạch.

ViecLam24h

https://vieclam24h.vn

Mạnh ở phân khúc phổ thông, toàn quốc. Phù hợp tuyển phổ thông, nhân viên văn phòng 1.5–3 triệu/gói Phải có số điện thoại liên hệ, địa chỉ rõ ràng.

Ghi đầy đủ thông tin công ty, tránh viết tắt quá nhiều.

Không đăng các công việc mập mờ, đa cấp, hoặc không đúng ngành nghề.

Itviec

https://itviec.com

Chuyên tuyển IT (dev, BA, QA…) 2 ~ 10 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
CareerLink

https://www.careerlink.vn

Mạnh với công ty Nhật, KCN, kỹ thuật 2–5 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
123job.vn

https://123job.vn

Dễ dùng, chi phí thấp, phù hợp phổ thông 1–3 triệu/gói – Tiêu đề rõ ràng
– Mô tả chi tiết công việc
– Yêu cầu ứng viên
– Quyền lợi
– Địa điểm, liên hệ
Ybox

https://ybox.vn

Ưu tiên tuyển thực tập, sinh viên Miễn phí Không đa cấp, không tuyển CTV bán hàng, ghi rõ mô tả, quyền lợi
Jobsgo

https://jobsgo.vn

Có bản miễn phí cho DN nhỏ 500.000/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Glint

https://glints.com/vn

Miễn phí có giới hạn, phù hợp startup, entry-level 1 triệu/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Timviec365

https://timviec365.vn

Có gói miễn phí nhưng ít hiển thị nếu không trả phí Có bản miễn phí, gói trả phí từ ~1 triệu/gói Đầy đủ các trường: mô tả, yêu cầu, quyền lợi, hình thức làm việc
Facebook (Group tuyển dụng) Phù hợp tuyển các vị trí Backoffice (HR, Kế toán), phổ thông, thực tập, part-time Miễn phí Ghi rõ lương, vị trí, liên hệ; tránh nói quá, không rõ ràng
Zalo OA/Group Nội bộ, ngành nghề cụ thể Miễn phí Có hình ảnh, nội dung uy tín
LinkedIn

https://www.linkedin.com

Phù hợp tuyển dụng chuyên gia, nhân sự cao cấp.

Mạng xã hội nghề nghiệp, tập trung vào các ngành như IT, Marketing, Finance..

Miễn phí (trên profile) hoặc gói doanh nghiệp (~5–20 triệu) Nội dung cần chuyên nghiệp, sử dụng tiếng Anh là chủ yếu.

Thể hiện rõ văn hóa doanh nghiệp, vị trí, yêu cầu kỹ năng.

Cần có hồ sơ doanh nghiệp hoặc trang cá nhân uy tín để tăng độ tin cậy.

Lưu ý chung khi đăng tin tuyển dụng:

1. Tiêu đề rõ ràng, đúng ngành nghề.
2. Mô tả chi tiết công việc, yêu cầu ứng viên.
3. Có thông tin liên hệ chính xác.
4. Tránh lỗi chính tả và ngôn ngữ thiếu chuyên nghiệp.
5. Tuân thủ chính sách và điều khoản của nền tảng.

B. Quy trình tuyển dụng sau khi công ty được đăng ký thành lập, bao gồm: cách thức tuyển dụng, quy trình đóng bảo hiểm xã hội sau khi tuyển, và cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

I. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG

1. Các hình thức tuyển dụng phổ biến

  • Đăng tin trên các nền tảng tuyển dụng miễn phí và có phí: VietnamWorks, TopCV, CareerViet, LinkedIn, Facebook,…
  • Tuyển dụng nội bộ hoặc qua giới thiệu nhân viên.
  • Sử dụng dịch vụ headhunter (nếu cần tuyển nhân sự cấp cao).

2. Quy trình tuyển dụng tiêu chuẩn

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
  • Cần xác định nhu cầu tuyển dụng
  • Xác định số lượng, vị trí cần tuyển và mô tả công việc chi tiết.
  • Đặt ra các tiêu chuẩn về trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm cho từng vị trí.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng
  • Lập kế hoạch chi tiết về thời gian, nguồn lực và ngân sách cho quá trình tuyển dụng.
  • Lựa chọn các kênh tuyển dụng phù hợp như: trang web công ty, mạng xã hội, các trang tuyển dụng trực tuyến, hoặc các kênh khác.
  • Đưa ra các phương án dự phòng để đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra suôn sẻ.
Bước 3: Tìm kiếm ứng viên
  • Xây dựng các bản mô tả chi tiết công việc, yêu cầu và quyền lợi.
  • Đăng tin tuyển dụng trên các nền tảng tuyển dụng
  • Sử dụng các công cụ tìm kiếm ứng viên để tiếp cận những người phù hợp.
  • Chủ động liên hệ với các ứng viên tiềm năng qua mạng lưới hoặc các mối quan hệ.
Bước 4: Sàng lọc và phỏng vấn
  • Xem xét kỹ lưỡng hồ sơ ứng viên dựa trên các tiêu chí đã đặt ra.
  • Lựa chọn ra những ứng viên phù hợp nhất để bước vào vòng phỏng vấn.
Bước 5: Phỏng vấn
  • Tổ chức phỏng vấn trực tiếp hoặc trực tuyến để đánh giá khả năng, kinh nghiệm và tính cách của ứng viên.
  • Đặt ra các câu hỏi liên quan đến công việc, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.
  • Quan sát cách ứng viên trả lời và phản ứng trong quá trình phỏng vấn.
    Lưu ý: Có thể phỏng vấn 1–2 vòng, tùy vị trí.
Bước 6: Đánh giá – lựa chọn ứng viên phù hợp
  • Tổng hợp kết quả phỏng vấn và đánh giá ứng viên dựa trên các tiêu chí đã đề ra.
  • Gửi thư mời nhận việc và hoàn tất các thủ tục liên quan.
Bước 7: Đánh giá thử việc
  • Quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm đánh giá cuối kỳ thử việc.
  • Tiêu chí đánh giá gồm năng lực chuyên môn, thái độ làm việc và khả
  • Là cơ sở để quyết định ký HĐLĐ chính thức hoặc chấm dứt thử việc.
  • Thời hạn: Nếu đạt yêu cầu, HĐLĐ chính thức sẽ được ký trong vòng 1–3 ngày sau khi đánh giá.
Bước 8: Ký hợp đồng lao động (HĐLĐ)
  • Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thử việc.
  • Lưu ý: Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, Hợp đồng thử việc sẽ không đóng BHXH, và sẽ khấu trừ thuế TNCN nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên.

II. QUY TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)

1. Điều kiện đóng BHXH bắt buộc

  • Người lao động làm việc theo HĐLĐ từ 01 tháng trở lên bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
  • Người lao động trong giai đoạn thử việc không thuộc diện đóng BHXH nếu doanh nghiệp ký Hợp đồng thử việc độc lập. Nếu thử việc thông qua Hợp đồng lao động có ghi thời gian thử việc, thì phải đóng BHXH từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

2. Mức đóng BHXH bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

  • Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
  • Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
  • Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
  • Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
  • Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
  • Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng

Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, có quy định như sau:
Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

2. Tiền lương do đơn vị quyết định

2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 – thời điểm áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới – thì mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động cũng phải điều chỉnh tăng tương ứng, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc:

Đối với người sử dụng lao động: Thời hạn đóng BHXH bắt buộc chậm nhất là:

  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
  • Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  • 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
  • 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Căn cứ các quy định tại Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN đối với người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam như sau:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0,5% 3% 1% 8% 1,5% 1%
17,5% 8%
21,5% 10,5%
Tổng cộng đóng 32%

Trong đó:
HT: Quỹ hưu trí, tử tuất
ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản
TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế

Các bước thực hiện

Bước 1: Thủ tục đăng ký xin cấp mã đơn vị BHXH

a. Hồ sơ xin cấp mã đơn vị BHXH cho doanh nghiệp:

  • Bản sao y chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu TK3 – TS

b. Thủ tục xin cấp mã đơn vị BHXH

Tiến hành nộp đến cơ quan bảo hiểm cấp quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở chính theo 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Cách 2: Nộp hồ sơ xin cấp mã đơn vị BHXH qua mạng trên phần mềm kê khai BHXH điện tử (sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp để ký xác thực) hoặc tại Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam.

Lưu ý: Tùy vào yêu cầu của từng cơ quan mà sau khi đăng ký cấp mã đơn vị BHXH online trên phần mềm hỗ trợ kê khai BHXH, có thể cần nộp thêm hồ sơ bản giấy.
Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, cơ quan BHXH sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành cấp mã đơn vị BHXH cho doanh nghiệp. Trên thực tế, tốc độ xử lý hồ sơ của cơ quan bảo hiểm thường khá nhanh chóng, chỉ mất khoảng từ 1 – 2 ngày làm việc.
Sau khi được cấp mã đơn vị BHXH, doanh nghiệp có thể tiến hành báo tăng – giảm lao động, hoàn thành thủ tục đăng ký BHXH lần đầu, đảm bảo nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định.

Bước 2: Kê khai thông tin và báo tăng người lao động:

Trường hợp doanh nghiệp chọn Kê khai trên Cổng dịch vụ công bảo hiểm xã hội:

  • Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập theo tài khoản đã được cấp, thực hiện các bước nhập thông tin ở mục Quản lý lao động và Quản lý phòng ban trước khi tiến hành kê khai.
  • Sau khi đã có thông tin của người lao động trên hệ thống, chọn vào kê khai hồ sơ, chọn vào hồ sơ 600, chọn kỳ kê khai và tiến hành kê khai lao động đã giao kết hợp đồng chính thức trong tờ khai D02-LT yêu cầu.
  • Kê khai thông tin của người lao động dựa vào thông tin trên hồ sơ mà người lao động cung cấp (CCCD, Xác nhận cư trú/ Hộ khẩu/ Mã số BHXH, nơi đăng ký KCB ban đầu) cùng với thông tin về mức lương đóng BHXH, các khoản phụ cấp (nếu có), chức vụ, thời hạn hợp đồng đã giao kết.
  • Kiểm tra lại thông tin vào tiến hành ký điện tử tờ khai

Thời hạn giải quyết hồ sơ báo tăng BHXH là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 3: Nộp tiền BHXH

• Hàng tháng, DN nộp tiền qua tài khoản ngân hàng theo C12 của BHXH.

III. KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập cho người lao động theo đúng đối tượng và phương pháp tính thuế quy định.

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

a. Cá nhân cư trú

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là cá nhân có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

b. Cá nhân không cư trú

Là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNCN 2025.

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp làm việc tại nhiều nơi hoặc nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng.
Công thức tính thuế như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Bao gồm:
– Giảm trừ gia cảnh.
– Các khoản bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 được quy định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc, thay thế biểu thuế lũy tiến 07 bậc quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Thuế suất cụ thể được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng 5 bậc thuế TNCN 2026 theo biểu thuế luỹ tiến từng phần mới nhất như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế 5 bậc TNCN 2026 theo biểu thuế luỹ tiến từng phần mới nhất áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
… i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”
Do đó,

  • Tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thì khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả.
  • Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập và ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được phép lập cam kết thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ.

Công thức:
Thuế TNCN = Tổng thu nhập × Thuế suất 10%

Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam × 20%

3. Một số lưu ý đối với doanh nghiệp

  • Xác định chính xác tình trạng cư trú và loại hợp đồng lao động của người lao động.
  • Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới khi tính lương và khấu trừ thuế từ 01/7/2026.
  • Hướng dẫn người lao động đăng ký mã số thuế cá nhân ngay từ đầu.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ thuế để phục vụ quyết toán và thanh tra.